You are here: Home »

Like VNMATH on FACEBOOK để ủng hộ VNMATH.

Đề Đáp án thi thử lần 4 môn Hóa Lý Toán của Đại học Vinh 2013.

Đề thi môn Toán lần 4 năm 2013 và đáp án. Download.

Đề thi môn Hóa lần 4 năm 2013 và đáp án. Download.

Đề thi môn Lý lần 4 năm 2013 và đáp án. Download.

Đã đăng: Đề thi môn Toán vào lớp 10 các tỉnh 2009-2013
20) Tiếp tục cập nhật.
19) Đề thi vào lớp 10 môn Toán chuyên Lê Quý Đôn Bình Định năm học 2013 - 2014. Download
18) Đề thi vào lớp 10 môn Toán chuyên Nguyễn Trãi Hải Dương năm học 2013 - 2014.
Bài 1: ($2$ điểm)
  $1)$ Phân tích đa thức sau thành nhân tử
       $a^2(b-2c)+b^2(c-a)+2c^2(a-b)+abc$.
  $2)$ Cho $x,y$ thỏa
       $x=\sqrt[3]{y-\sqrt{y^2+1}}+\sqrt[3]{y+\sqrt{y^2+1}}$.
       Tính giá trị biểu thức sau
       $A=x^4+x^3y+3x^2+xy-2y^2+1$.
Bài 2: ($2$ điểm)
  $1)$ Giải phương trình:
        $(x^2-4x+11)(x^4-8x^2+21)=35$.
  $2)$ Giải hệ phương trình sau
        $\left\{\begin{matrix} (x+\sqrt{x^2+2012})(y+\sqrt{y^2+2012})=2012\\ \\ x^2+z^2-4(y+z)+8=0 \end{matrix}\right.$
Bài 3: ($2$ điểm)
  $1)$ Chứng minh rằng với mọi số nguyên $n$ thì $n^2+n+1$ không chia hết cho $9$
  $2)$ Xét phương trình ẩn $x$: $x^2-m^2x+2m+2=0(1)$. Tìm $m$ nguyên dương để $(1)$ có nghiệm nguyên.
Bài 4: ($3$ điểm)
  Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB< AC$ ngoại tiếp đường tròn tâm $O$. Gọi $D,E,F$ lần lượt là tiếp điểm của $(O)$ với các cạnh $AB,AC,BC$. $BO$ cắt $EF$ tại $I$. $M$ là điểm di chuyển trên đoạn $CE$.
  $1)$ Tính số đo góc $BIF$.
  $2)$ Gọi $H$ là giao điểm của $BM$ và $EF$. Chứng minh rằng nếu $AM=AB$ thì tứ giác $ABHI$ nội tiếp.
  $3)$ Gọi $N$ là giao điểm của $BM$ với cung nhỏ $EF$ của đường tròn $(O), P$ và $Q$ lần lượt là hình chiếu của $N$ trên các đường thẳng $DE,DF$. Xác định vị trí của $M$ để độ dài đoạn $PQ$ lớn nhất.
Bài 5: ($1$ điểm)
  Cho ba số a,b,c thỏa mãn $0\leq a\leq b\leq c\leq 1$.
  Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
  $$B=(a+b+c+3)(\frac{1}{a+1}+\frac{1}{b+1}+\frac{1}{c+1})$$.
17) Đề thi vào lớp 10 môn Toán thành phố Hà Nội năm học 2013 - 2014. Xem ở đây/
16) Đề thi tuyển sinh lớp 10 Trường Phổ thông Năng khiếu năm học 2013-2014 môn Toán (không chuyên). Toán chuyên xem số 1.
Bài 1: (2 điểm)

a/ Giải phương trình: $\sqrt{x+1}=x-2$
b/ Tìm chiều dài của một hình chữ nhật có chu vi là $a$ (mét), diện tích là $a$ (mét vuông) và đường chéo là $3\sqrt 5$ (mét)
Bài 2: (2 điểm)
Cho phương trình $\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {x^2  - 5x + m - 1} \right) = 0\quad \left( 1 \right)$
a/ Giải phương trình (1) khi $m=-1$
b/ Tìm $m$ để phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt $x_1,x_2,x_3$ thỏa
\[

x_1  + x_2  + x_3  + x_1^2  + x_2^2  + x_3^2  + x_1 .x_2  + x_2 .x_3  + x_3 .x_1  = 31

\]
Bài 3: (2 điểm)
a/ Với $0<b<a$, hãy rút gọn biểu thức\[

P = \left( {\frac{1}{{\sqrt {1 + a}  - \sqrt {a - b} }} + \frac{{\sqrt {a + 2 + b}  - \sqrt {a - b} }}{{b + 1}} - \frac{1}{{\sqrt {1 + a}  + \sqrt {a - b} }}} \right)

\]\[:\left( {1 + \sqrt {\frac{{a + 2 + b}}{{a - b}}} } \right)\]

b/ Giải hệ phương trình$\left\{ \begin{array}{l}  \left( {x - y} \right)^2  = \frac{1}{x} - \frac{1}{y} \\  x - y = xy - 2 \\  \end{array} \right.$
Bài 4: (1 điểm)
Có hai vòi nước $A,B$ cùng cung cấp nước cho một hồ cạn nước và vòi $C$ (đặt sát đáy hồ) lấy nước từ hồ cung cấp cho hệ thống tưới cây. Đúng $6$ giờ, hai vòi $A$ và $B$ được mở; đến $7$ giờ vòi $C$ được mở; đến $9$ giờ thì đóng vòi $B$ và $C$; đến $10$ giờ $45$ phút thì hồ đầy nước. Người ta thấy rằng nếu đóng vòi $B$ ngay từ đầu thì phải đến $13$ giờ hồ mới đầy. Biết lưu lượng vòi $B$ là trung bình cộng của lưu lượng vòi $A$ và vòi $C$, hỏi một mình vòi $C$ tháo cạn hồ nước đầy trong bao lâu?
Bài 5: (3 điểm)
Cho tứ giác $ABCD$ nội tiếp trong đường tròn đường kính $AC$, $AC=2a$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $AD$.
a) Tính $BC$ và $CN$ theo $a$.
b) Gọi $H$ là trực tâm của tam giác $CMN$, $MH$ cắt $CN$ tại $E$, $MN$ cắt $AC$ tại $K$. Chứng minh năm điểm $B,M,K,E,C$ cùng thuộc đường tròn $(T)$.
Đường tròn $(T)$ cắt $BD$ tại $F (F \ne B)$, tính $DF$ theo $a$.
c) $KF$ cắt $ME$ tại $I$. Chứng minh $KM$ tiếp xúc với đường tròn ngoại tiếp tam giác $MIF$. Tính góc $IND$.
15) Đề thi vào lớp 10 môn Toán chuyên Đại học Vinh năm học 2013 - 2014 (vòng 2). 
Câu 1 (1,5 điểm). Giả sử $n$ là số nguyên tố lớn hơn $2$. Chứng minh rằng $\frac{2013n^2+3}{8}$ là số nguyên dương.

Câu 2 (1,5 điểm). Rút gọn biểu thức
$A=\sqrt[3]{2+\sqrt{5}}+\sqrt[3]{2-\sqrt{5}}$

Câu 3 (1,5 điểm). Giải hệ phương trình
$\left\{\begin{matrix} x^2+y^2+6xy=17\\ 6y^2-xy+x-5y-1=0 \end{matrix}\right.$

Câu 4 (1,5 điểm). Cho tam giác $ABC$ có $BC=a$, $CA=b$, $AB=c$ và $\widehat{A}\geq \widehat{B}\geq \widehat{C}$.
Chứng minh rằng $9ab\geq (a+b+c)^2$

Câu 5 (4,0 điểm). Cho tam giác $ABC$. Gọi $H$ làg chân đường cao kẻ từ $A$, biết rằng $H$ nằm trên đoạn thẳng $BC$ và không trùng với $B$ hoặc $C$. Đường thẳng $AB$ cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác $ACH$ tại $D$ phân biệt với $A$. Đường thẳng $AC$ cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABH$ tại $E$ phân biệt với $A$.
a) Gọi $I$ và $J$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $AC$. Chứng minh rằng bốn điểm $I,J,D,E$ cùng nằm trên một đường tròn.
b) Chứng minh rằng $HA$ là tia phân giác của $\widehat{EHD}$.
c) Xác định mối liên hệ giữa $AB$, $AC$ và $AH$ để $DE$ tiếp xúc với cả hai đường tròn nói trên.

14) Đề thi vào lớp 10 môn Toán chuyên Đại học Vinh năm học 2013 - 2014 (vòng 1).

Câu 1 (2,0 điểm). Tìm hai số nguyên $a$ và $b$ sao cho
                                 $\frac{1}{a-1966}+\frac{1}{b-2013}=1$.

Câu 2 (2,5 điểm). Cho phương trình $x^2-2mx+m(m+1)=0$  ($*$).
          a) Tìm $m$ để phương trình ($*$) có hai nghiệm phân biệt.
          b) Tìm $m$ để phương trình ($*$) có nghiệm bé là $x_1$, nghiệm lớn là $x_2$ thỏa mãn điều kiện $x_1+2x_2=0$.

Câu 3 (1,5 điểm). Giả sử $x$ và $y$ là các số dương có tổng bằng $1$. Đặt $S=xy+\frac{1}{xy}$.
          a) Tìm giá trị nhỏ nhất của $S$.
          b) Biểu thức $S$ có giá trị lớn nhất hay không? Vì sao?

Câu 4 (4,0 điểm). Cho tam giác $ABC$ có $AB=6$, $AC=8$, $BC=10$. Gọi $M$, $N$, $P$ tương ứng là chân đường cao, chân đường phân giác, chân đường trung tuyến kẻ từ đỉnh $A$.
          a) Chứng minh rằng, điểm $N$ nằm giữa hai điểm $M$ và $P$.
          b) Tính diện tích các tam giác $ABP$, $ABN$ và $ABM$.

13) Đề thi tuyển sinh lớp 10 tỉnh Phú Thọ năm học 2013-2014 (18/6/2013). Download.

12) Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị năm học 2013-2014
Câu 1( 2.5 điểm )
      1. Cho biểu thức $P=\frac{3a+\sqrt{9a}-3}{a+\sqrt{a}-2}-\frac{\sqrt{a}-2}{\sqrt{a}-1}+\frac{1}{\sqrt{a}+2}-1$.
      a ) Rút gọn $P$
      b) Tìm a nguyên để biểu thức P nguyên.
      2. Hãy tính $A=2x^3+2x^2+1$ với $x= \frac{1}{3}(\sqrt[3]{\frac{23+\sqrt{513}}{4}}+\sqrt[3]{\frac{23-\sqrt{513}}{4}}-1)$
Câu 2 (1.5 điểm)
   Cho $a,b,c$ là 3 số thực khác 0 thoã mãn $a+b+2c=0$.
  Chứng minh rằng phương trình $ax^2+bx+c=0$ có 2 nghiệm phân biệt và có ít nhất 1 nghiệm dương.
Câu 3 (1.5 điểm )
  Giải phương trình $x^2-7x+2+2\sqrt{3x+1}=0$.
Câu 4 (1.5 điểm) Tìm nghiệm nguyên phương trình  $$x^2-3y^2+2xy-2x-10y+4=0.$$
Câu 5 
   1. Cho $(O;R)$ với dây cung $BC$ cố định  $(BC<2R)$ và điểm $A$ trên cung lớn $BC$ sao cho tam giác $ABC$ nhọn . Gọi $H$ là trực tâm với $A',B',C'$ là các chân đường cao tương ứng.
    a) CM  $OA$ vuông góc $B'C'$.
    b) CM $BA.BH = 2R.BA'$ . Từ đó suy ra tổng $BA . BH + CA . CH $ không đổi.
    2. Cho tam giác $ABC$ nhọn $\widehat{A}=30^{\circ}$ . Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên $BC$ và $M,N$ lần lượt là các điểm trên 2 cạnh $AB.AC$ . Tìm vị trí $M,N$ để tam giác $HMN$ có chu vi nhỏ nhất.

11) Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Lương Thế Vinh (Đồng Nai) năm học 2013-2014
Câu 1: (1,5 điểm)
1) Giải phương trình $x^{4}-x^{3}-x-1=0$
2) Cho $x_{1},x_{2}$ là hai nghiệm của phương trình $x^{2}-x-1=0$
Tính giá trị biểu thức $(x_{1}-x_{2})(x_{1}^{3}-x_{2}^{3})$
Câu 2 : (1,5 điểm)
1) Cho $k$ là số thực lớn hơn $\frac{1}{2}$. Chứng minh:
$$\frac{1}{(2k-1)\sqrt{2k+1}+(2k+1)\sqrt{2k-1}}=\frac{1}{2}(\frac{1}{\sqrt{2k-1}}-\frac{1}{\sqrt{2k+1}})$$
2) Rút gọn :
$$F=\frac{1}{1\sqrt{3}+3\sqrt{1}}+\frac{1}{3\sqrt{5}+5\sqrt{3}}+...+\frac{1}{97\sqrt{99}+99\sqrt{97}}$$
Câu 3: (2 điểm)
Giải hệ phương trình $\left\{\begin{matrix} \frac{1}{x}+y=2 & & \\ x^{2}+\frac{2}{y}=3& & \end{matrix}\right.$
Câu 4: (1 điểm)
Cho $a,b,c,d$ là các số nguyên dương thỏa $a^{2}+b^{2}-ab=c^{2}+d^{2}-cd$
Chứng minh $(a+b)^{2}-(c+d)^{2}=3(ab-cd)$ và chứng minh $a+b+c+d$ là hợp số
Câu 5: (1 điểm)
Cho đa giác $GHMNPQRSTUVW$ (đa giác nếu không nói gì thêm thì hiểu là đa giác lồi)
1) Tính số đường chéo của đa giác đã cho có điểm chung với đoạn $GS$
2) Tính số 10-giác (đa giác có 10 đỉnh) biết các đỉnh thuộc tập hợp $ \{ G,H,M,N,P,Q,R,S,T,U,V,W \}$
Câu 6: (3 điểm)
Cho tam giác nhọn $ABC$. Tia phân giác góc $CAB$ cắt $BC$ tại $D$, phân giác góc $ABC$ cắt $AC$ tại $E$, phân giác góc $ADB$ cắt $BE$ tại $K$, phân giác góc $ADC$ cắt $BE$ tại $L$.
1) Chứng minh $AKDL$ là tứ giác nội tiếp và tâm $O$ của đường tròn này là trung điểm của đoạn $KL$
2) Gọi $I$ là tâm đường tròn nội tiếp tam giác $ABC, J$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $AIC$. Chứng minh $B,I,J$ thẳng hàng.

10) Đề thi vào lớp 10 trung học THực Hành, ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2013-2014.
Câu 1:  Cho phương trình :  \[{x^2} - \left( {2m - 3} \right)x + {m^2} - 2m + 2 = 0\]   ( m là tham số )
  1)  Tìm m để phương trình có một nghiệm là -1. Tìm nghiệm còn lại.
  2)  Tìm m để phương trình có hai nghiệm $x_1 , x_2$ thỏa :$x_1^2 + x_2^2 + {x_1} + {x_2} = 2$.

Câu 2: Cho hàm số :\[y =  - \frac{{{x^2}}}{2}\,\,(P)\,\text{và}\,\,y = mx - 4\,\,\,\,(D)\]  với  $m \ne 0$.
  1) Khi $m = 1$ , hãy vẽ $(P)$ và $(D)$ cùng trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$. Tìm tọa độ giao điểm của $(D)$ và $(P)$ bằng phép tính.
  2)  Tìm m để $(P)$ , $(D)$  và $(D')$ :$y = x + \frac{1}{2}$  đồng quy.

Câu 3: Cho biểu thức :
$$P = \frac{{3x + 5\sqrt x  - 11}}{{x + \sqrt x  - 2}} - \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 2}} - 1$$  với $x \ge 0\,\,\text{và}\,x \ne 1$.
   1)   Rút gọn $P$.
   2)   Tìm $x$ để $P$ nhận giá trị nguyên.

Câu 4: Giải hệ phương trình : $\left\{ \begin{array}{l}

{x^2} + 4x + y = 0\\

{\left( {x + 2} \right)^4} + 5y = 16.

\end{array} \right.$

Câu 5: Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC ) có đường cao AH . Vẽ đường tròn (O) đường kính AB cắt AC tại N. Gọi E là điểm đối xứng của H qua AC , EN cắt AB tại M và cặt (O) tại điểm thứ hai D .
   1)  Chứng minh AD = AE.
   2)  Chứng minh HA là phân giác của góc MHN.
   3)  Chứng minh:
        a/  5 điểm A , E , C , M , H thuôc đường tròn (O1).
        b/  3 đường thẳng CM , BN , AH đồng quy.
   4)  DH cắt (O1) tại điểm thứ hai Q. Gọi I , K lần lụợt là trung điểm của DQ và BC . Chứng tỏ I thuộc đường tròn (AHK).
9) Đề thi vào lớp 10 chuyên Thoại Ngọc Hầu, An Giang năm học 2013-2014 (Toán chung, ngày 15/6/2013). Download.

8) Đề thi vào lớp 10 chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh năm học 2013-2014

Câu 1. Cho biểu thức $P=\left ( \frac{8}{\sqrt{x}-3}+\frac{2\sqrt{x}-1}{\sqrt{x}+3} \right )\left ( \frac{x\sqrt{x}+1}{\sqrt{x}+1}+\sqrt{x}-10 \right )$
           a. Tìm điều kiện của $x$ để biểu thức $P$ có nghĩa và rút gọn $P$.
           b. Tìm các giá trị của $x$ để $P=30$.
Câu 2. Cho phương trình $3x^2+2(m-1)x-(2m+1)=0$ ($m$ là tham số).
           a. Giải phương trình khi $m=-1$.
           b. Tìm tất cả các giá trị của $m$ để phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1,x_2$ thỏa mãn $(x_1+1)(x_2+1)=x_1^2x_2+x_2^2x_1+2$.
Câu 3.
           a. Giải phương trình $\sqrt{x-1}+\sqrt{4x+1}=4$.
           b. Giải hệ phương trình $\left\{\begin{matrix} 4xy^2-2x^2y=x-2y\\ 2x^3-x-8y+3=0 \end{matrix}\right.$
Câu 4. Cho tam giác nhọn $ABC$ có $AB<AC$ và $AH$ vuông góc với $BC$ tại $H$. Gọi $D,E$ lần lượt là hình chiếu vuông góc của $H$ lên $AB,AC$. Đường thẳng $DE$ cắt tia $CB$ tại $S$.
           a. Chứng minh rằng $ADHE$ và $BCED$ là các tứ giác nội tiếp được trong đường tròn.
           b. Đường thẳng $SA$ cắt đường tròn đường kính $AH$ tại $M$ ($M$ khác$A$). Các đường thẳng $BM$ và $AC$ cắt nhau tại $F$. Chứng minh $FA.FC+SB.SC=SF^2$.
Câu 5. Cho $a,b,c$ là độ dài ba cạnh của tam giác. Chứng minh rằng $$\frac{b^2+c^2-a^2}{bc}+\frac{c^2+a^2-b^2}{ac}+\frac{a^2+b^2-c^2}{ab}>2$$
7) Đề thi vào lớp 10 chuyên toán Lê Hồng Phong Nam Định năm học 2013-2014. Download.

6) Đề thi vào lớp 10 chuyên tỉnh Quảng Nam năm 2013-2014. Download.

5) Đề thi vào lớp 10 
môn Toán chuyên Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội năm học 2013 - 2014 (vòng 2, ngày 9/6/2013)

Câu 1:

$1)$ Giải hệ phương trình:
$$\left\{\begin{matrix} x^3+y^3 = 1+y-x+xy\\ 7xy+y-x = 7 \end{matrix}\right.$$

$2)$ Giải phương trình:
$$x + 3 = \sqrt{1-x^2} + 3\sqrt{x+1} + \sqrt{1-x}.$$

Câu 2:
$1)$ Giải phương trình nghiệm nguyên ẩn $x,y$:
$$ 5x^2 + 8y^2 = 20412. $$

$2)$ Với $x,y$ là các số thực dương thỏa mãn $x+y \leq 1$, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
$$ P = (\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y})\sqrt{1+x^2y^2}. $$

Câu 3:
Cho tam giác nhọn $ABC$ nội tiếp đường tròn $(O)$ có trực tâm $H$. Gọi $P$ là điểm nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác $HBC$ sao cho $P$ khác $B$, $C$, $H$ và nằm trong tam giác $ABC$. $PB$ cắt $(O)$ tại $M$ khác $B$, $PC$ cắt $(O)$ tại $N$ khác $C$. $BM$ cắt $AC$ tại $E$, $CN$ cắt $AB$ tại $F$. Đường tròn ngoại tiếp tam giác $AME$ và đường tròn ngoại tiếp tam giác $ANF$ cắt nhau tại $Q$ khác $A$.
$1)$ Chứng minh $M,N,Q$ thẳng hàng.
$2)$ Giả dụ $AP$ là phân giác $\widehat{MAN}$. Chứng minh $PQ$ đi qua trung điểm của $BC$.
Câu 4:
Giả dụ dãy số thực có thứ tự $x_1 \leq x_2 \leq .... \leq x_{192}$ thỏa mãn điều kiện
$$\left\{\begin{matrix} x_1 + x_2 + x_3 + ... + x_n = 0\\ \begin{vmatrix} x_1 \end{vmatrix} +\begin{vmatrix} x_2 \end{vmatrix} + ... + \begin{vmatrix} x_{192} \end{vmatrix} = 2013 \end{matrix}\right.$$

Hãy chứng minh $$x_{192} - x_1 \geq \dfrac{2013}{96}.$$

4) Đề thi môn Toán vào lớp 10 chuyên Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội năm học 2013 - 2014 (vòng 1, ngày 8/6/2013)

Câu 1:
$1)$ Giải phương trình
$$\sqrt{3x+1} + \sqrt{2-x} = 3.$$
$2)$ Giải hệ phương trình
$$\left\{\begin{matrix} x+\dfrac{1}{x}+ y + \dfrac{1}{y} = \dfrac{9}{2}\\ \dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{2}(x + \dfrac{1}{y}) = xy + \dfrac{1}{xy}. \end{matrix}\right.$$

Câu 2:
$1)$ Giả dụ $a,b,c$ là các số thực khác $0$ thỏa mãn đẳng thức $(a+b)(b+c)(c+a) = 8abc$. Chứng minh rằng:
$$\dfrac{a}{b+c} + \dfrac{b}{c+a} + \dfrac{c}{a+b} = \dfrac{3}{4} + \dfrac{ab}{(a+b)(b+c)} + \dfrac{bc}{(b+c)(c+a)} + \dfrac{ca}{(c+a)(a+b)}.$$
$2)$ Hỏi có bao nhiêu số nguyên dương có 5 chữ số $\overline{abcde}$ sao cho $\overline{abc} - (10d+e)$ chia hết cho $101$?

Câu 3:
Cho $\triangle ABC$ nhọn nội tiếp $(O)$ với $AB < AC$. Đường phân giác của $\angle BAC$ cắt $(O)$ tại $D \neq A$. Gọi $M$ là trung điểm của $AD$ và $E$ là điểm đối xứng với $D$ qua $O$. Giả dụ $(ABM)$ cắt $AC$ tại $F$. Chứng minh rằng
$1) \triangle BDM \sim \triangle BCF$
$2) EF \perp AC.$

Câu 4: Giả sử $a,b,c,d$ là các số thực dương thỏa mãn $abc + bcd + cad + bad = 1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của: $$P = 4(a^3 + b^3 + c^3) + 9d^3.$$

 3) Đề tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội năm học 2013 - 2014 (dành cho thí sinh chuyên Toán Tin)


Câu 1: (2,5 điểm)
1, Các số thực $a,b,c$ đồng thời thỏa mãn 2 đẳng thức :
   i) $(a+b)(b+c)(c+a)=abc$.
  ii) $(a^3+b^3)(b^3+c^3)(c^3+a^3)=a^3b^3c^3$.
    Chứng minh rằng $abc=0$
    2, Các số thực dương $a,b$ thỏa mãn $ab>2013a+2014b$. Chứng minh bất đẳng thức:
    $$a+b>(\sqrt{2013}+\sqrt{2014})^2$$
    Câu 2: (2 điểm)
    Tìm tất cả các cặp số hữu tỉ $(a;b)$ thỏa mãn hệ phương trình:
    $\left\{\begin{matrix} x^3-2y^3=x+4y\\ 6x^2-19xy+15y^2 = 1 \end{matrix}\right.$
    Câu 3: (1 điểm)
    Với mỗi số nguyên dương $n$, kí hiệu $S_n$ là tổng $n$ số nguyên tố đầu tiên. CHứng minh rằng tr0ng dãy số $S_1,S_2,...$ không tồn tại 2 số chính phương liên tiếp.
    Câu 4: (2,5 điểm)
    Tam giác $ABC$ không cân nội tiếp $(O)$, $BD$ là phân giác góc $ABC$. Đường thẳng $BD$ cắt $(O)$ tại điểm thứ 2 $E$. Đường tròn $(O_1)$ đường kính $DE$ cắt $(O)$ tại điểm thứ 2 $F$
    1. Chứng minh đường thẳng đối xứng với đường thẳng $BF$ qua đường thẳng $BD$ đi qua trung điểm $AC$.
    2. Biết tam giác $ABC$ vuông tại $B$. $\widehat{BAC}=60^{o}$ và bán kính $(O)$ bằng $R$, tính bán kính $(O_1)$ theo $R$.
    Câu 5: (1 điểm)
    Độ dài 3 cạnh tam giác $ABC$ là 3 số nguyên tố, chứng minh điện tích tam giác $ABC$ không phải là số nguyên.
    Câu 6: (1 điểm)
    $a_1, a_2, .. a_{11}$ là các số nguyên dương lớn hơn hay bằng 2, đôi một khác nhau và thỏa mãn $a_1 + a_2 + .. + a_{11} = 407$. Tồn tại hay không số nguyên dương $n$ sa0 cho tổng các số dư của các phép chia $n$ cho 22 số $a_1, a_2, ... a_{11} , 4a_1, ... 4a_{11}$ bằng $2012$.

    2) Đề tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội năm học 2013 - 2014 (dành cho mọi thí sinh)
    Câu 1: (2,5 điểm)
    1. Cho biểu thức :
    $$Q= \dfrac{\left(\dfrac{a-b}{\sqrt{a}+\sqrt{b}}\right)^3 + 2a\sqrt{a}+b\sqrt{b}}{3a^3 + 3b\sqrt{ab}} + \dfrac{\sqrt{ab}-a}{a\sqrt{a}-b\sqrt{a}}.$$
    Với $a,b>0, a\neq b$. Chứng minh giá trị của $Q$ không phụ thuộc vào $a,b$.
    2. Các số thực $a,b,c$ thỏa mãn $a+b+c=0$, chứng minh đẳng thức:
    $$(a^2+b^2+c^2)^2=2(a^4+b^4+c^4).$$

    Câu 2: (2 điểm)
    Cho Parabol (P) : $y=x^2$ và đường thẳng (d) : $y=-mx+\frac{1}{2m^2}$ (Tham số $m\neq 0$)
    1. Chứng minh rằng với mỗi $m\neq 0$, (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.
    2. Gọi $A(x_1;y_1),B(x_2;y_2)$ là 2 giao điểm đó, tìm giá trị nhỏ nhất của $M=y_1^2+y_2^2$.

    Câu 3: (1,5 điểm)
    Giả sử $a,b,c$ là các số thực, $a\neq b$ sa0 ch0 2 phương trình $x^2+ax+1=0,x^2+bx+c=0$ có nghiệm chung và 2 phương trình $x^2+x+a=0,x^2+cx+b=0$ có nghiệm chung. Tính $a+b+c$.

    Câu 4: (3 điểm)
    Cho tam giác $ABC$ không cân, có 3 góc nhọn, nội tiếp đường tròn $(O)$. Các đường cao $AA_1,BB_1,CC_1$ cắt nhau ở $H$, $A_1C_1$ cắt $AC$ tại $D$. $X$ là giao điểm thứ 2 của $BD$ và $(O)$.
    1. Chứng minh $DX.DB=DC_1.DA_1$.
    2. Gọi $M$ là trung điểm $AC$, chứng minh $DH \perp BM$.

    Câu 5: (1 điểm)
    Các số thực $x,y,z$ thỏa mãn:
    $$\left\{\begin{matrix} \sqrt{x+2011}+\sqrt{y+2012}+\sqrt{z+2013}=\sqrt{y+ 2011}+\sqrt{z+2012}+\sqrt{x+2013}\\ \sqrt{y+2011}+\sqrt{z+2012}+\sqrt{x+2013}=\sqrt{z+ 2011}+\sqrt{x+2012}+\sqrt{y+2013} \end{matrix}\right.$$
    Chứng minh rằng $x=y=z$.

    1) Đề tuyển sinh vào lớp 10 Chuyên Toán Phổ thông năng khiếu, ĐH Quốc Gia TP. HCM năm học 2013 - 2014

    Câu 1:
    Cho phương trình: $x^2-4mx+m^2-2m+1=0\quad (1)$ với $m$ là tham số.
    a) Tìm $m$ để phương trình có hai nghiệm $x_1,x_2$ phân biệt. Chứng minh rằng khi đó hai nghiệm không thể trái dấu nhau.
    b) Tìm $m$ sao cho $|\sqrt{x_1}-\sqrt{x_2}|=1$.

    Câu 2:
    Giải hệ phương trình: $$\begin{cases}3x^2+2y+1=2z(x+2)\\3y^2+2z+1=2x(y+2 )\\3z^2+2x+1=2y(z+2).\end{cases}$$

    Câu 3:
    Cho $x,y$ là hai số không âm thỏa mãn $x^3+y^3 \le x-y$.
    a) Chứng minh rằng: $y\le x \le 1$.
    b) Chứng minh rằng: $x^3+y^3 \le x^2+y^2 \le 1$.

    Câu 4:
    Cho $M=a^2+3a+1$ với $a$ là số nguyên dương.
    a) Chứng minh rằng mọi ước của $M$ đều là số lẻ.
    b) Tìm $a$ sao cho $M$ chia hết cho 5. Với những giá trị nào của $a$ thì $M$ là lũy thừa của 5.

    Câu 5:
    Cho $\Delta ABC$ có góc $A=60^o$. Đường tròn $(I)$ nội tiếp tam giác tiếp xúc với các cạnh $BC,CA,AB$ lần lượt tại $D,E,F$. Đường thẳng $ID$ cắt $EF$ tại $K$, đường thẳng qua $K$ song song $BC$ cắt $AB,AC$ lần lượt tại $M,N$.
    a) Chứng minh rằng $IFMK$ và $IMAN$ là tứ giác nội tiếp.
    b) Gọi $J$ là trung điểm $BC$. Chứng minh $A,K,J$ thẳng hàng.
    c) Gọi $r$ là bán kính đường tròn $(I)$ và $S$ là diện tích tứ giác $IEAF$. Tính $S$ theo $r$ và chứng minh $S_{IMN}\ge \dfrac{S}{4}$.

    Câu 6:
    Trong một kì thi, 60 thí sinh phải giải 3 bài toán. Khi kết thúc kì thi, người ta nhận thấy rằng: với hai thí sinh bất kì luôn có ít nhất một bài toán mà cả hai thí sinh đó đều giải được. Chứng minh rằng:
    a) Nếu có một bài toán mà mọi thí sinh đều không giải được thì phải có một bài toán khác mà mọi thí sinh đều giải được.
    b) Có một bài toán mà có ít nhất 40 thí sinh giải được.

    Hôm nay 18.6.2013, học sinh tại Hà Nội bắt đầu bước vào kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2013-2014 với môn văn và Toán.
    VNMATH xin giới thiệu cùng bạn đọc Đáp án Đề thi vào lớp 10 Hà Nội 2013 -2014 môn Toán và môn Văn.
    Đề thi môn Toán vào lớp 10 năm học 2013 - 2014 Hà Nội.

    Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Toán năm học 2013 - 2014 của thành phố Hà Nội. Download.

    GỢI Ý LỜI GIẢI MÔN NGỮ VĂN Kì thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội năm học 2013-2014

    PHẦN I (6 điểm)
    Trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải nguyện làm một con chim, một cành hoa và một nốt nhạc trầm để kết thành:
    Một mùa xuân nho nhỏ
    Lặng lẽ dâng cho đời
    Dù là tuổi hai mươi
    Dù là khi tóc bạc
    (Trích Ngữ văn 9, tập hai- NXB Giáo dục, 2012)
    1. Nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ” được cấu tạo bởi những từ loại nào? Việc kết hợp các từ loại ấy có tác dụng gì?
    Gợi ý:

    1. Nhan đề “Mùa xuân nho nhỏ” được cấu tạo bởi từ loại: danh từ “ mùa xuân” và tính từ “nho nhỏ”.
    Việc kết hợp giữa các từ loại trên có tác dụng tạo nên nhan đề có cấu tạo là một cụm danh từ. Nhan đề này mới lạ, độc đáo, gây được sự hấp dẫn, chú ý của bạn đọc và thể hiện được tình yêu thiên nhiên, cuộc sống, khát vọng hòa nhập, cống hiến những phần đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất của cuộc đời mình để góp phần làm nên mùa xuân chung cho đất nước.

    2. Nốt nhạc trầm trong bài thơ có nét riêng gì? Điều đó góp phần thể hiện ước nguyện nào của tác giả?

    Gợi ý:

    Nốt nhạc trầm trong bài thơ có nét riêng là: Không véo von, cao giọng mà trầm lắng, thiếu nó bản nhạc sẽ mất đi giai điệu sâu lắng. Nốt nhạc trầm biểu tượng cho sự cống hiến khiêm nhường nhỏ bé, khát vọng sống hòa nhập làm nên mùa xuân chung đất nước của nhà thơ Thanh Hải nói riêng và những con người lao động nói chung.

    3. Dựa vào khổ thơ trên, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 12 câu theo cách lập luận tổng hợp- phân tích- tổng hợp làm rõ tâm niệm của nhà thơ, trong đó có sử dụng câu bị động và phép thế ( gạch dưới câu bị động và những từ ngữ dùng làm phép thế)

    Gợi ý:

    a. Về hình thức:
    - Học sinh trình bày đúng đoạn nghị luận, có đủ ba phần mở- thân- kết, chữ đầu dòng thụt lùi vào 1 ô và viết hoa, các dòng sau viết sát mép lề, nét chữ rõ ràng, dễ đọc, không bị lỗi chính tả.
    b. Nội dung:
    * Câu mở:
    - Giới thiệu khổ thơ “Một mùa xuân nho nhỏ…..Dù là khi tóc bạc” trích từ bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ Thanh Hải.
    - Ý chính: Bạn đọc thấy được tâm niệm sống, khát vọng được hòa nhập và cống hiến làm nên mùa xuân chung cho đất nước của nhà thơ.
    *Thân đoạn:
    - Nếu như ở khổ trước, tâm niệm của nhà thơ được thể hiện một cách chân thành, khiêm nhường, nhỏ bé qua điệp ngữ “ ta làm” và qua những hình ảnh thiên nhiên đẹp tự nhiên, giản dị: con chim hót, một cành hoa…thì khổ thơ tiếp theo, nhà thơ tự nhận mình là “Một mùa xuân nho nhỏ”
    + Từ láy “nho nhỏ” làm định ngữ cho danh từ “mùa xuân” đã diễn tả mùa xuân là mùa đẹp nhất, mùa của sức sống, sức phát triển của vạn vật và con người.
    + Đây còn là hình ảnh ẩn dụ thể hiện sự hòa nhập, dầng hiến những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất của con người, góp phần làm nên mùa xuân chung cho đất nước.
    + Qua cụm từ “Một mùa xuân nho nhỏ”, bạn đọc thấy được mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể, thấy được cái hữu hạn của con người và cái vô hạn của đất trời: Một con người- Một mùa xuân nho nhỏ, chưa thể tạo nên mùa xuân chung cho đất nước nhưng có nhiều “ Mùa xuân nho nhỏ” góp lại sẽ tạo nên được mùa xuân cho đất nước, dân tộc.
    - Sự cống hiến này giống như “nốt nhạc trầm” nhỏ bé, khiêm nhường “ Lặng lẽ dâng cho đời”, không khoa trương, ầm ĩ.
    - Điệp ngữ “ Dù là” với sắc thái ý nghĩa khẳng định như một lời hứa của nhà thơ với đất nước, với chính lòng mình sẽ cống hiến bền bỉ suốt cả cuộc đời, bất chấp thời gian, tuổi tác:
    “Dù là tuổi đôi mươi
    Dù là khi tóc bạc”
    - Liên hệ hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Nhà thơ đang nằm trên giường bệnh và chỉ ít lâu sau đã qua đời mà vẫn dâng hiến cho đời bài thơ “Một mùa xuân nho nhỏ”. Nhà thơ đã đi vào cõi vĩnh hằng nhưng bài thơ đó bất tử với thời gian, được phổ nhạc thành bài hát vẫn được cất lên mỗi độ xuân về làm xao xuyến biết bao lòng người.
    * Kết đoạn:
    - Thể thơ 5 chữ, gần với điệu dân ca miền Trung, có âm hưởng nhẹ nhàng, tha thiết, hình ảnh thơ đẹp một cách tự nhiên, giản dị.
    - Bạn đọc thấy được lý tưởng sống cao đẹp, khao khát cống hiến hết sức mình cho đất nước, dân tộc của nhà thơ.
    - Khát vọng cống hiến của nhà thơ Thanh Hải cũng từng được nhà thơ Tố Hữu thể hiện trong bài “Một khúc ca xuân”:
    “Nếu là con chim, chiếc lá
    Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh
    Lẽ nào vay mà không có trả
    Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”…

    c. Về ngữ pháp:
    Học sinh gạch chân, chú thích rõ ràng những câu bị động và từ ngữ dùng làm phép thế được sử dụng thích hợp trong đoạn văn viết của mình.

    PHẦN II ( 4 điểm)

    Dưới đây là một phần trong lệnh truyền của vua Quang Trung với quân lính:
    “- Quân Thanh sang xâm lược nước ta, hiện ở Thăng Long, các người đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị (…) Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng hiệp lực, để dựng nên côn lớn”
    (Trích Ngữ văn 9, tập một- NXB Giáo dục 2012)


    1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

    Gợi ý:
    - Đoạn văn trên trích trong tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”.
    - Tác giả Ngô gia văn phái: Nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì, trong đó có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí, và Ngô Thì Du.


    2. Nhà vua nói “ đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm khẳng định điều gì? Hãy chép 2 câu trong bài thơ “Sông núi nước Nam” có nội dung tương tự.

    Gợi ý:
    - Nhà vua nói “ đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm khẳng định: Chủ quyền độc lập lãnh thổ dân tộc đã được phân định rõ từ xưa đến nay. Qua câu nói này, Quang Trung muốn khơi dậy lòng tự hào, tự tôn dân tộc cho các tướng sĩ.
    - Hai câu thơ trong bài thơ “Sông núi nước Nam” có nội dung tương tự là:
    Phiên âm:
    “Nam quốc sơn hà Nam đế cư
    Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
    Dịch thơ:
    “ Sông núi nước Nam vua Nam ở
    Vằng vặc sách trời chia xứ sở”
    Hoặc “ Sông núi nước Nam vua Nam ở
    Rành rành định phận tại sách trời”


    3. Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ ( khoảng nửa trang giấy thi) về hình ảnh những người chiến sĩ ngay đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc.

    Gợi ý:

    - Đây là phần học sinh bày tỏ suy nghĩ về những vấn đề xã hội đang xảy ra trên đất nước. Bài làm có tính chất mở song học sinh vẫn cần đảm bảo các mạch ý sau:
    - Bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền độc lập dân tộc là trách nhiệm và bổn phận của mỗi người dân Việt Nam. Nó là biểu hiện hùng hồn cho truyền thống yêu nước của dân tộc khi đất nước có giặc ngoại xâm.
    - Những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc là nối tiếp, phát huy truyền thống yêu nước, bảo vệ non sông gấm vóc của Tổ quốc.
    - Những người lính đang canh giữ biển đảo của đất nước mang trong mình những vẻ đẹp của người lính trong các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Đó là:
    + Họ mang phẩm chất tốt đẹp của người lính cách mạng: Sống có lý tưởng, có “ lương tri, lương năng”, vượt mọi khó khăn ( xa gia đình, quê hương, sống ở nơi có khí hậu khắc nghiệt, đời sống vật chất thiếu thốn…) nhưng vẫn cầm chắc tay súng bảo vệ biển đảo của đất nước. Họ không chỉ có tinh thần trách nhiệm cao mà còn có lòng dũng cảm, gan dạ. Đặc biệt là sự dũng cảm vượt lên chính mình để ngày đêm ở lại đảo xa thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó. Họ là những người lính có tình đồng đội, biết gắn bó chia sẻ “ đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn”.
    + Họ còn có tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, trẻ trung, lạc quan yêu đời; có phong cách sống hiện đại; có tri thức khoa học và đặc biệt biết vận dụng sáng tạo những tri thức đó từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào việc bảo vệ biển đảo của đất nước.
    - Đảng, Nhà nước, mọi người dân đều hướng về họ với tấm lòng mến yêu, biết ơn, chia sẻ động viên. Nhà nước đã có chính sách đãi ngộ đối với những người lính ở đảo xa và người thân của họ ở hậu phương. Các ban ngành, đoàn thể trên cả nước đã tổ chức thăm hỏi, động viên họ, đặc biệt là những ngày lễ, tết…
    - Học sinh liên hệ tình cảm và việc làm của em và trường em với các chiến sĩ đang canh giữ biển đảo cho đất nước.

    Gợi ý lời giải của cô giáo Phạm Thị Tú Anh, giáo viên trường THCS Đống Đa- Hà Nội

    Đề thi thử ĐH môn Toán khối A, B, D của trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu, Đồng Tháp lần 3 năm 2013. Kì thi diễn ra ngày 15, 16/6/2013. Đề thi hay và bám sát cấu trúc của Bộ.

    Đề thi Đại học môn Toán khối A, B lần 3 năm 2013 Nguyễn Quang Diêu. Download.

    Đề thi Đại học môn Toán khối D lần 3 năm 2013 Nguyễn Quang Diêu. Download.

    Kì thi thử lần 4 năm 2013 của trường chuyên ĐH Vinh diễn ra trong hai ngày 15 và 16 tháng 6 năm 2013. Đây là đợt thi lần cuối của trường chuyên Đại học Vinh năm 2013. VNMATH giới thiệu đề thi Toán lần 4 năm 2013 của Đại học Vinh.
    Đáp án đề thi thử môn Toán lần 4  Đại học Vinh 2013. Download.

    Câu 1. Cho hàm số $y=\dfrac{x-1}{x-2}$

    a. Khảo sát và vẽ đồ thị $(H)$ của hàm số.

    b. Gọi $I$ là giao hai đường tiệm cận của $(H)$. Viết phương trình tiếp tuyến $d$ của $(H)$ tại điểm $M$ thõa mãn $IM$ vuông góc với $d$.

    Câu 2. Giải phương trình $\left(3+\cos 2x \right)\cos \dfrac{x}{2} + \left(3+2\cos x\right)\sin \dfrac{x}{2} = \cos \dfrac{x-\pi}{2}$.

    Câu 3. Giải hệ phương trình$\begin{cases} xy^2 +4y^2 +8 =x(x+2) \\ x+y+3 = 3\sqrt{2y-1}. \end{cases}$

    Câu 4. Tính tích phân $I = \displaystyle\int_0^1 \dfrac{x^3}{\sqrt{4-x^2}} \text{d}x$.

    Câu 5. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật, $AD = a\sqrt{5}$. Tam giác $SAB$ nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, $SA = a , SB = \dfrac{a}{2}, \widehat{ASB} = 120^0$. Gọi $E$ là trung điểm của $AD$. Tính thể tích khối chóp $S.ABCD$ và bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện $SBCE$ theo $a$.

    Câu 6. Cho các số dương $a,b$ phân biệt thõa mãn : $a^2 +2b =12$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    $$ P = \dfrac{4}{a^4} + \dfrac{4}{b^4} + \dfrac{5}{8(a-b)^2}.$$

    Câu 7a. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ $Oxy$, Cho tam giác $ABC$ có $A(-1;-3); B(5;1)$. Điểm $M$ nằm trên đoạn thẳng $BC$ sao cho $MC =2MB$. Tìm tọa độ điểm $C$ biết rằng $MA = AC =5$ và đường thẳng $BC$ có hệ số góc là một số nguyên.

    Câu 8a. Trong không gian tọa độ $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $ (\alpha) : x+y-z =0 , (\beta ) : x-2y-2z=0$. Viết phương trình mặt cầu $(S) $ có tâm thuộc mặt phẳng $ (\alpha)$, có bán kính bằng 3, tiếp xúc với $(\beta ) $ tại $M$, biết rằng $M$ thuộc $(Oxz)$.

    Câu 9a. Tìm số phức $z$ thõa mãn : $z + \dfrac{1+i}{(1-i)\bar{z}} = (1-i) \left|z \right|$.

    Câu 7b. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ $Oxy$, Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$, có trực tâm $H(-3;2)$. Gọi $D, E$ là chân đường cao kẻ tử $B$ và $C$. Biết rằng điểm $A$ thuộc đường thẳng $d: x-3y-3=0$ , điểm $F(-2;3)$ thuộc đương thẳng $DE$ và $HD =2$. Tìm tọa độ $A$.

    .Câu 8b. Trong không gian tọa độ $Oxyz$, cho hai điểm $A(1;3;2) , B(3;2;1)$ và mặt phẳng $(P) : x+2y+2z -11=0$. Tìm điểm $M$ trên $(P)$ sao cho $MB = 2\sqrt{2}$ và $\widehat{MBA}=30^0$.

    Câu 9b. Tìm số nguyên dương $n$ thõa mãn:

    $$\dfrac{1}{2}C_{2n}^1 - \dfrac{2}{3} C_{2n}^2 + \dfrac{3}{4} C_{2n}^3 - \dfrac{4}{5} C_{2n}^4 + ...- \dfrac{2n}{2n+1} C_{2n}^{2n} =\dfrac{1}{2013}.$$

    Bộ Đề luyện thi thử Đại học môn Toán hay (33 đề, lời giải chi tiết)
    Tác giả: Nguyễn văn Nho.
    Password (nếu có): @1$
    Download.

    Đề thi thử lần 6 Toán Lý Hóa Sư phạm Hà Nội 2013. Kì thi thử đại học diễn ra ngày 14 và 15 tháng 06 năm 2013.

    Đề thi thử môn Lý lần 6 Sư phạm Hà Nội năm 2013. Download.

    Đáp án môn Lý
    1D, 2B, 3B, 4B, 5D, 6B, 7C, 8D, 9B, 10A,
    11A, 12A, 13B, 14B, 15C, 16C, 17A, 18C, 19D, 20D,
    21D, 22C, 23D, 24C, 25A, 26C, 27D, 28D, 29A, 30A,
    31B, 32D, 33D, 34C, 35B, 36C, 37C, 38C, 39C, 40C,
    41A, 42A, 43A, 44A, 45C, 46D, 47D, 48B, 49D, 50A,
    51B, 52B, 53D, 54B, 55C, 56A, 57A, 58B, 59A, 60B.

    Đề thi thử môn Hóa lần 6 năm 2013 sư phạm Hà Nội. Download.
    Đáp án môn Hóa
    1A, 2B, 3A, 4B, 5B, 6C, 7B, 8A, 9C, 10A,
    11B, 12C, 13A, 14A, 15B, 16D, 17C, 18D, 19D, 20C,
    21D, 22C, 23B, 24B, 25A, 26D, 27C, 28D, 29B, 30C,
    31C, 32D, 33A, 34D, 35A, 36C, 37A, 38A, 39C, 40D,
    41D, 42A, 43A, 44C, 45B, 46D, 47C, 48A, 49B, 50B,
    51C, 52D, 53C, 54B, 55D, 56B, 57C, 58D, 59D, 60B.
    Đề thi môn Toán lần 6 Sư phạm Hà Nội. Download.