Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2015, De thi thu THPT Quoc Gia nam 2015

You are here: Home »

Like VNMATH on FACEBOOK để ủng hộ VNMATH.

LaTeX nâng cao: Font trong LaTeX phần 2

VNMATH.COM 3 tháng 9, 2014 , 0

Xem phần 1:

Khi biên dịch một file TeX, chẳng hạn file “vnmath.tex”, chương trình latex tìm file định nghĩa font ‹tên mã hóa›‹họ›.fd dựa theo mã hóa font và họ font bên trong nguồn LaTeX, tải file định nghĩa mã hóa ‹tên mã›enc.def, và dịch mỗi kí tự bằng cách tham chiếu đến file kích thước font (TeX font metric) ‹họ›[‹kích cỡ›].tfm. Đây là ba file chính để tạo ra file dvi.

1. File định nghĩa font ‹mã hóa›‹họ›.fd xác nhận sự tồn tại của một loại font nào đó và cung cấp một đường đến file kích thước mà chương trình latex tham chiếu khi biên dịch. Ví dụ,  trong gói txfont, nó cung cấp các kí tự theo font Adobe Times cho cả văn bản và công thức toán, có một file  t1txr.fd định nghĩa họ font txr dùng bảng mã hóa T1. Các lệnh thứ hai và ba trong file đó là

\DeclareFontFamily{T1}{txr}{}
\DeclareFontShape{T1}{txr}{m}{n}{t1xr}{}

Ta có font txr với bảng mã T1đã được xác định. Mỗi khi font thường (n), trung bình (m), mã T1, txr được gọi, LaTeX sẽ dùng file kích cỡ t1xr.tfm cho tất cả kích cỡ của font.

2. File ‹tên mã›enc.def định nghĩa việc mã hóa. Chúng ta xem qua một ví dụ trước khi hình dung vê việc mã hóa. Trong file t1enc.def, có 4 dòng sau

\DeclareFontEncoding{T1}{}{}
\DeclareTextAccent{\'}{T1}{1}
\DeclareTextSymbol{\ae}{T1}{230}
\DeclareTextComposite{\"}{T1}{a}{228}

Dòng thứ nhất khẳng định sự tồn tại của mã hóa T1. Các dòng tiếp theo có ý nghĩa như sau: dưới mã hóa này,  lệnh \'{x} sẽ chồng kí tự 1 (dấu sắc) lên trên kí tự x, lệnh \ae sẽ sinh ra kí tự thứ 230 (chữ ghép æ), và lệnh \"a sẽ cho ra kí tự 228 (ä). Để rõ hơn ta so sánh ba lệnh trên với các lệnh tương ứng trong bảng mã OT1 (ot1enc.def):

\DeclareTextAccent{\'}{OT1}{19}
\DeclareTextSymbol{\ae}{OT1}{26}
(không có lệnh \"a )

Ta có thể thấy rằng, các mã hóa khác nhau, cùng một kí tự sẽ tạo ra các giá trị khác nhau trong bảng các kí tự.

3. File kích cỡ font ‹họ›[‹kích cỡ›].tfm là một file nhị phân định nghĩa chiều rộng, chiều dài, chiều cao của mĩ kí tự cũng như các cặp chữ, chữ ghép dùng với font này.  LaTeX xem file tfm để quyết định nơi đặt các kí tự này khi bien dịch. Tên file tfm có phần tùy chọn [‹size›]. Ví dụ như họ font cmr có các file kích cỡ là cmr5.tfm, cmr6.tfm, cmr7.tfm, cmr8.tfm, cmr8.tfm, cmr10.tfm, cmr12.tfm, và cmr17.tfm. Mỗi file xác định kích thước mỗi kí tự và được dùng với các kích cỡ font tương ứng khi được gọi.

Tóm lại, khi biên dịch một file, latex yêu cầu ba file quan trọng để xác định chính xác mã hóa và thông tin về kích thước kí tự. Latex tính toán các vị trí cho các kí tự và file dvi đầu ra.

Còn nữa...

Về VNMATH.COM

VNMATH hoạt động từ năm 2008 với slogan Trao đổi để học hỏi, Sẻ chia để vươn lên. Hiện nay VNMATH.COM là trang web Toán học có lượt truy cập lớn nhất Việt Nam.

Chia sẻ bài viết này


Bài viết liên quan

Không có nhận xét nào :

Để lại Nhận xét