Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2015, De thi thu THPT Quoc Gia nam 2015

You are here: Home »

Like VNMATH on FACEBOOK để ủng hộ VNMATH.

Đáp án Đề thi môn Ngữ Văn khối C và khối D năm 2012

MỚI: 




Đề thi đại học môn Ngữ Văn khối D năm 2012.
dap an de thi mon van khoi d nam 2012
Đề thi đại học môn Ngữ Văn khối C năm 2012.
Đáp án Đề thi môn Ngữ Văn khối C năm 2012


Gợi ý làm bài môn Văn khối C năm 2012.
Câu 1.

- Hai hình ảnh so sánh:

+ "Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại."

+ "... khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở"

- Ý nghĩa của các hình ảnh so sánh:

Hai hình ảnh so sánh làm nổi bật những vẻ đẹp khác nhau của dòng sông Hương. Hương Giang mang trong mình vẻ đẹp đầy nữ tính nhưng không đơn điệu mà đa dạng, phong phú. Đó là vẻ đẹp hoang dã, phóng khoáng, mãnh liệt và vẻ đẹp hiền hòa, dịu dàng, yên ả. Khác biệt nhưng không đối lập. Những vẻ đẹp ấy đã góp phần làm nên diện mạo cho cả một vùng văn hóa, góp những sắc màu đa dạng điểm tô cho giang sơn đất nước.

Câu 2.

a. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Sự khác biệt giữa những kẻ cơ hội và những người chân chính là ở sự kiên trì, nhẫn nại để đạt được mục đích cuối cùng.

b. Thân bài

- Giải thích vấn đề:

+ "Kẻ cơ hội": là những người xảo quyệt, luôn rình rập, chờ đợi những sơ hở, điểm yếu của người khác để làm những việc có lợi cho bản thân mình.

+ "Người chân chính" (theo nghĩa đối lập với kẻ cơ hội) là người xác định rõ mục đích và bằng sự nỗ lực, bền bỉ của chính mình, đạt được mục đích đã đề ra.

+ "Thành tích": Kết quả của một công việc cụ thể (trong một thời điểm, giai đoạn cụ thể)

+ "Thành tựu": Kết quả cuối cùng, ổn định, lâu dài, vững chắc.

=> Nội dung câu nói: Những kẻ cơ hội lúc nào cũng nôn nóng muốn giành được những thành tích chỉ mang tính nhất thời, còn những người chân chính lặng lẽ, kiên trì, nhẫn nại thực hiện công việc của mình để lập nên những thành tựu lớn lao, vững chắc.

- Bình luận:

+ Để tạo ra thành tích, con người chỉ cần cố gắng, nỗ lực trong một thời gian nhất định (làm tốt một bài kiểm tra, chiến thắng trong một cuộc thi, hoàn tất một công trình ...). Nhưng để tạo nên thành tựu, đòi hỏi ý chí, lòng quyết tâm, sự kiên trì nhẫn nại trong suốt một quá trình dài lâu với rất nhiều khó khăn, thử thách.

+ "Nôn nóng" thường dẫn tới sự thiếu sót, sai lầm và cuối cùng là sự thất bại (Dục tốc bất đạt). Kiên trì, nhẫn nại thì sẽ mất nhiều thời gian hơn song chắc chắn, bền bỉ và tất yếu sẽ dẫn tới thành công. Tuy vậy, trong thực tế cuộc sống, con người cần có cách ứng xử lí hoạt, biết kiên trì khắc phục khó khăn song cũng phải biết nhanh chóng chớp lấy thời cơ khi cơ hội đến.

+ Sự khác biệt giữa "kẻ cơ hội" và "người chân chính" xét đến cùng chính là ở mục đích và cách thức đạt được mục đích của họ. Kẻ cơ hội chỉ hướng đến những mục tiêu trước mắt, nhất thời và nôn nóng, bằng mọi cách để đạt được mục tiêu nhanh nhất có thể. Còn người chân chính hiểu rõ mục đích cuối cùng, dài lâu của công việc mình làm. Họ kiên nhẫn, bền bỉ theo đuổi đến cùng và sẽ đạt được mục tiêu đề ra.

+ Trong thực tế cuộc sống có không ít kẻ cơ hội chỉ mong làm được những việc trước mắt, mưu lợi cho riêng mình. Thói cơ hội tất yếu sẽ dẫn đến sự vô trách nhiệm, tham lam, ích kỉ. Trái lại, những người chân chính luôn sống, làm việc và cống hiến một cách thầm lặng. Do vậy, không dễ để nhận ra và phân biệt được kẻ cơ hội và người chân chính.

- Bài học nhận thức và hành động:

+ Trong cuộc sống và công việc, cần phải biết kiên trì nhẫn nại mới mong đạt được thành công.
+ Cần phân biệt rõ đâu là kết quả tức thời, đâu là thành tích dài lâu, bên vững để từ đó tôn vinh những con người chân chính, sống, làm việc vì cộng đồng.

c. Kết bài

Nhấn mạnh tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề cần bình luận.

Câu 3. (Chương trình Chuẩn)

* Ý 1: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, nhân vật.

* Ý 2: Vẻ đẹp sử thi của hình tượng Tnú

a. Khái niệm khuynh hướng sử thi:

- Khuynh hướng sử thi là một khuynh hướng trong việc xây dựng nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Các tác phẩm mang tính sử thi thường đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lớn lao với cả cộng đồng, tập trung xây dựng những hình tượng nhân vật anh hùng, kết tinh tài năng, ý chí, khát vọng của cộng đồng thông qua những thủ pháp nghệ thuật đặc trưng: phóng đại, lí tưởng hóa, ngôn ngữ trang trọng, giọng điệu ngợi ca.

- Khuynh hướng sử thi là một đặc điểm tiêu biểu của văn học Việt Nam 1945-1975. Khuynh hướng sử thi mang lại cho thế giới nhân vật trong các tác phẩm một vẻ đẹp riêng đặc biệt - vẻ đẹp sử thi.

b. Vẻ đẹp sử thi của hình tượng nhân vật Tnú

Tnú là người con ưu tú của buôn làng Xô man, của mảnh đất Tây Nguyên hùng vĩ. Ở nhân vật có sự kết tụ những nét đặc trưng nhất của mảnh đất, con người nơi đây: Sức sống bất khuất, kiên cường.

* Tnú là một người quả cảm, gan dạ, trung thành tuyệt đối với cách mạng.

- Khi còn nhỏ, Tnú đã sớm tham gia cách mạng và chứng tỏ được lòng dũng cảm, gan dạ qua nhiều tình huống thử thách: vượt rừng, vượt thác, bị bắt và tra tấn.

- Khi vượt ngục trở về làng: Tnú trở thành người lãnh đạo du kích địa phương. Cùng với cụ Mết, Tnú lãnh đạo dân làng kháng chiến.

- Khi vợ con rồi đến chính bản thân mình bị bắt và tra tấn dã man, Tnú vẫn kiên định ý chí cách mạng (chi tiết 10 đầu ngón tay Tnú bị bốc cháy nhưng anh vẫn không hề kêu than, chỉ lo cho phong trào cách mạng ở làng).

- Dù bàn tay không còn lành lặn, anh vẫn tiếp tục cầm súng chiến đấu, giải phóng quê hương.

* Tnú là con người trung thực, thẳng thắn, chính trực và thẳng thắn như cây xà nu vươn lên giữa núi rừng Tây Nguyên.

* Tnú có lòng căm thù giặc sâu sắc.

* Tình nghĩa, sống gắn bó với gia đình, buôn làng.

- Tnú có tình yêu đẹp, thủy chung với Mai, luôn luôn chăm lo, bảo vệ gia đình. Tình yêu ấy đã được thử thách qua tình huống khốc liệt của chiến tranh.

- Tnú gắn bó thiết tha, sâu nặng với buôn làng (lúc nhỏ, Tnú vốn mồ côi, lớn lên trong sự đùm bọc của buôn làng. Lớn lên tham gia kháng chiến bảo vệ quê hương. Trong suốt ba năm đi lực lượng, khi nào buôn làng cũng sống mãnh liệt trong tâm trí anh...)

c. Đặc trưng nghệ thuật

- Trong quá trình xây dựng chân dung này, nhà văn dùng bút pháp sử thi hào hùng, hoành tráng:

+ Hình ảnh mang đậm chất sử thi: hình ảnh đôi mắt, đôi bàn tay ...

+ Ngôn ngữ, giọng điệu trần thuật: trang trọng ngợi ca như giọng kể khan về kì tích của những người anh hùng.

- Xây dựng chân dung Tnú, tác giả phản ánh đường đi số phận, hành trình giác ngộ chân lí cách mạng để trưởng thành của nhân dân các bộ tộc Tây nguyên anh hùng.
Câu 3. (Chương trình Nâng cao)
Gợi ý làm bài môn văn khối D:
Câu 1.

- Chi tiết Mị nhìn thấy "dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má" của A Phủ là một chi tiết rất quan trọng trong mạch cốt truyện và đánh dấu bước chuyển biến trong tâm lí, hành động của nhân vật Mị.

- Hoàn cảnh:

+ Bối cảnh không - thời gian: "Lúc ấy đã khuya. Trong nhà đã ngủ yên thì Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn lửa bập bùng sáng lên".

+ Hoàn cảnh của A Phủ: bị bắt trói, bị đánh đập, hành hạ tàn nhẫn. A Phủ lâm vào cảnh tuyệt vọng và bị đẩy đến gần cái chết "chỉ đêm mai là chết ... chết đau, chết đói, chết rét, phải chết".

+ Hoàn cảnh của Mị: Là người phụ nữ nhân hậu, giàu yêu thương nhưng đã bị trà đạp tàn nhẫn đến gần như lạnh lùng, vô cảm với nỗi đau đồng loại (trước đó, Mị đã nhiều đêm dậy thổi lửa, chứng kiến A Phủ bị trói nhưng chẳng hề quan tâm). Những dòng nước mắt của A Phủ đã thức dậy trong cô những gì tốt đẹp nhất.

- Ý nghĩa của chi tiết với tâm lí nhân vật Mị

* Chi tiết này đánh dấu bước chuyến biến quan trọng trong tâm lí Mị.

+ Giọt nước mắt và tình cảnh tuyệt vọng của A Phủ thức dậy trong Mị hình ảnh của chính mình "đêm năm trước". Cô thương xót cho thân phận mình.

+ Từ nỗi thương thân, cô thương cho người đàn ông bất hạnh kia chỉ ngày mai là chết. Từ lòng thương ấy, Mị nhận ra tất cả sự bất công, tàn ác của nhà Thống lí, của tầng lớp thống trị. Nghĩ thế, trong Mị thôi thúc hành động giải phóng cho A Phủ.

+ Mị nghĩ đến tình cảnh của mình sẽ bị hành hạ sau khi giải thoát cho A Phủ nhưng "làm sao Mị cũng không thấy sợ". Cô quyết tâm hành động, cắt dây trói cứu A Phủ và giải phóng cho chính cuộc đời mình.

* Chi tiết này cho thấy nghệ thuật phân tích tâm lí nhân vật tài tình của Tô Hoài, tấm lòng yêu thương, trân trọng của nhà văn khi phát hiện ra những phẩm chất cao đẹp ẩn sâu trong đáy hồn của những con người đau khổ, bất hạnh.

Câu 2.

a. Mở bài

- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: thần tượng và việc ứng xử với các thần tượng.

b. Thân bài

- Giải thích vấn đề:

+ Khái niệm thần tượng: Thần tượng là những biểu tượng cho những phẩm chất cao đẹp, phi thường mà con người ngưỡng vọng, tự hào và khao khát đạt được. Những phẩm chất ấy thường được hội tụ, thể hiện ở một số cá nhân, tập thể.

+ Biểu hiện cụ thể: Trong mỗi lĩnh vực trong cuộc sống đều có những cá nhân, tập thể được xem là thần tượng của đông đảo quần chúng: thần tượng trong lĩnh vực thể thao, nghệ thuật, quân sự, lao động sản xuất, ...

- Vai trò, ý nghĩa của các thần tượng: Thần tượng (chân chính và đích thực) có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân và cộng đồng. Thần tượng chính là hình ảnh đẹp đẽ tập trung niềm ngưỡng vọng, ước mơ, tự hào của mọi người. Thần tượng giúp mỗi người có định hướng, phát triển cá nhân, động viên, thúc đẩy hoàn thiện bản thân mình.

- Thái độ ứng xử với các thần tượng:

+ "Ngưỡng mộ thần tượng là một nét đẹp văn hóa" bởi lẽ:

* Với cá nhân thần tượng: việc tôn vinh những cá nhân xuất chúng, có nhiều đóng góp cho cộng đồng là một việc làm cần thiết, đẹp đẽ.

* Với những người hâm mộ: việc ngưỡng mộ thần tượng tạo cho họ động lực để phấn đấu vươn lên hoàn thiện bản thân mình.

* Với xã hội: tôn vinh những cá nhân có nhiều phẩm chất cao quý và có nhiều đóng góp cho cộng đồng cho thấy một xã hội văn minh, tôn trọng và khuyến khích sự phát triển tự do của mỗi cá nhân.

=> Đây là một cách ứng xử tích cực, lành mạnh cần được khuyến khích.

+ "Mê muội thần tượng là thảm họa" bởi lẽ yêu quý, tôn thờ thần tượng một cách mù quáng sẽ dẫn đến vô số những hậu quả tai hại với cá nhân và cả cộng đồng.

* Con người không ai hoàn hảo (kể cả các thần tượng). Do vậy, việc học tập và noi gương những phẩm chất tốt đẹp của họ là việc nên làm nhưng học theo, làm theo cả những thói xấu, những hành động không phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của cá nhân mình là điều cần tránh.

* Quá hâm mộ thần tượng dẫn đến suy nghĩ và hành động mang tính chất phiến diện, coi thần tượng là khuôn mẫu, chuẩn mực cao nhất trong mọi hành vi ứng xử trong cuộc sống.

=> Đây là cách ứng xử tiêu cực, đang xuất hiện ở một bộ phận giới trẻ, cần được sửa chữa, uốn nắn.

- Bài học nhận thức và hành động.

+ Xây dựng cho mình những thần tượng chân chính.
+ Có cách ứng xử phù hợp, văn minh với các thần tượng.
+ Gia đình, nhà trường và xã hội cần định hướng cho giới trẻ về những chuẩn mực giá trị.

c. Kết bài

Khẳng định vai trò của thần tượng trong cuộc sống và tầm quan trọng của cách ứng xử của mỗi cá nhân với thần tượng của mình.
Câu 3. (Chương trình Chuẩn)

* Ý 1: Vị trí của phần kết thúc đối với một tác phẩm văn học:

Phần kết thúc có vị trí quan trọng đối với một tác phẩm văn học. Đây thường là phần dồn nén ý nghĩa tư tưởng và thể hiện rõ nét tài năng nghệ thuật của người cầm bút.

* Ý 2: Ý nghĩa cả phần kết thúc hai tác phẩm Vợ nhặt và Chí Phèo:

- Nhận xét chung: Hai kết thúc này đều rất độc đáo và giàu ý nghĩa.

2.1. Kết thúc của tác phẩm Chí Phèo

- Là hình ảnh: Đột nhiên thị thấy thoáng hiện ra một cái lò gạch cũ bỏ hoang, xa nhà cửa, và vắng người qua lại…

- Kết thúc này thể hiện rất rõ tư tưởng chủ đề của thiên truyện và cho thấy tài năng nghệ thuật trần thuật bậc thầy của Nam Cao.

a. Ý nghĩa nội dung:

Kết thúc này bộc lộ rõ tư tưởng chủ đề của thiên truyện: Vòng quay số phận luẩn quẩn của người nông dân nghèo trước Cách mạng tháng Tám.

- Hình ảnh lò gạch cũ là một hình ảnh có ý nghĩa quan trọng trong thiên truyện. Sự xuất hiện của hình ảnh gắn với sự xuất hiện của hình tượng Chí Phèo.

- Hình ảnh lò gạch cũ bỏ không từng xuất hiện ở nhan đề cũ của tác phẩm (Cái lò gạch cũ), ở phần đầu và phần cuối thiên truyện, gợi về không gian của làng quê Việt Nam hoang phế, tiêu điều, tàn tạ.

- Cuộc đời Chí Phèo bắt đầu cùng sự xuất hiện của không gian lò gạch. Hắn vốn là đứa trẻ bị bỏ rơi, "trần truồng và xám ngắt" trong cái lò gạch cũ. Toàn bộ hành trình sống, tha hóa và thức tỉnh của Chí Phèo cũng bắt đầu từ chính cái lò gạch này. Sự kiện gặp gỡ Thị Nở tưởng đã vãn hồi được nhân tính ẩn sâu trong Chí Phèo, cho y cơ hội trở lại làm người nhưng rồi chính định kiến tăm tối của làng Vũ Đại đã khiến Chí buộc phải lựa chọn cái chết khi y không muốn chấp nhận kiếp sống thú vật.

- Chi tiết lò gạch xuất hiện trong tâm trí Thị Nở ở cuối tác phẩm như một sự dự báo sự diễn tiến về sau của "hiện tượng Chí Phèo". Chí Phèo chết nhưng hiện tượng Chí Phèo vẫn còn tiếp tục, lò gạch vẫn còn đó và rất có thể sẽ còn có những Chí Phèo khác tiếp tục được hoài thai.

? Từ đó Nam Cao bộc lộ thái độ đau xót trước một qui luật của số phận người nông dân trong xã hội cũ và định hướng một con đường giải quyết hiện tượng Chí Phèo – quét sạch những "lò gạch cũ", những tàn dư của xã hội thực dân phong kiến.

b. Ý nghĩa nghệ thuật

Hình ảnh kết thúc này cũng thể hiện tài năng của Nam Cao trong trần thuật. Sự xuất hiện của hình ảnh tất yếu, phù hợp với sự vận động logic của diễn biến thiên truyện.

2.2. Kết thúc của tác phẩm Vợ nhặt

a. Ý nghĩa nội dung

Hình ảnh kết thúc hé lộ tư tưởng chủ đề của thiên truyện: Xu thế cách mạng tất yếu của những người dân cùng khổ trước Cách mạng tháng Tám.

- Tràng là người dân ngụ cư nghèo đói. Sự gặp gỡ tình cờ với người đàn bà khốn khổ đã đem lại cho Tràng một cơ hội hạnh phúc, nhưng cơ hội ấy vô cùng mong manh bởi cái đói, cái chết vẫn rình rập xung quanh cuộc sống của gia đình Tràng.

- Trong bữa ăn thảm hại đón cô dâu mới trong ngày đói, khi nghe vợ nhắc đến những hoạt động cách mạng của những người dân lao động ở nhiều nơi dưới sự lãnh đạo của Đảng, “trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới…”. Hình ảnh ấy cùng nỗi “tiếc nuối” dấy lên trong lòng Trang đã hé lộ một tương lai: Chắc chắn rồi đây, Tràng sẽ đi tham gia cách mạng để tìm sự sống cho mình, cho gia đình mình. Từ đó tác giả khẳng định một qui luật tất yếu: Những con người đói rách tất yếu sẽ phải đến với cách mạng vì đó là cách duy nhất cứu vãn sự sống, giải phóng ước mơ hạnh phúc cho họ.

b. Về nghệ thuật: Sự xuất hiện của chi tiết nghệ thuật này không hề gượng ép mà phù hợp với vận động logic của tình huống truyện.

2.3. So sánh

- Giống nhau:

+ Cả hai kết thúc đều là hai hình ảnh xuất hiện trong trí tưởng tượng của nhân vật và có tính dự báo tương lai của nhân vật.

+ Đều thể hiện cảm quan hiện thực và nhân đạo của hai nhà văn.

- Khác nhau:

+ Nam Cao thể hiện cái nhìn hiện thực có phần ảm đạm.

+ Kim Lân lại hé ra tương lai tươi sáng của nhân vật.

- Nguyên nhận: Do sự khác nhau của hoàn cảnh sáng tác (Chí Phèo sáng tác năm 1941, trước Cách mạng tháng Tám còn Vợ nhặt ra đời năm 1962 khi Cách mạng tháng Tám đã thành công) và cảm hứng sáng tác.
Giáo viên : Tổ Ngữ văn Hocmai.vn

Đáp án đề thi môn Ngữ Văn khối C năm 2012: Dap an de thi mon Ngu Van khoi C nam2012.

Đáp án đề thi môn Ngữ Văn khối D năm 2012: Dap an de thi mon Ngu Van khoi D nam2012.

Đáp án chính thức môn Văn khối C, D năm 2012 của Bộ Giáo Dục sẽ được cập nhật nhanh sau môn thi cuối cùng của khối B.


Tags: dap an de thi 2012, dap an de thi khoi c, dap an de thi mon ngu van, dap an mon van khoi d, dap an mon van khoi c 2012, dap an ngu van 2012, de thi mon van khoi c d nam 2012.

Đáp án đề thi đại học môn Văn khối C năm 2012, đáp án đề thi môn Văn khối D năm 2012

Về VNMATH.COM

VNMATH hoạt động từ năm 2008 với slogan Trao đổi để học hỏi, Sẻ chia để vươn lên. Hiện nay VNMATH.COM là trang web Toán học có lượt truy cập lớn nhất Việt Nam.

Chia sẻ bài viết này


Bài viết liên quan

Không có nhận xét nào :

Để lại Nhận xét